Tìm kiếm Blog này

Chủ Nhật, 14 tháng 7, 2019

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Chương III
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 39. Phân loại đường bộ
- Bổ sung, làm rõ đường giao thông nông thôn trong hệ thống đường bộ (đường trong các điểm dân cư nông thôn, đường nội đồng…);
Về thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống quốc lộ phù hợp với Luật quản lý tài sản công, Luật Thủ đô.
Điều 40. Đặt tên, số hiệu đường bộ
Chuyển hóa các nội dung về đặt tên, số hiệu đường bộ đã được quy định ổn định tai Nghị định số11/2010/NĐ-CP lên nội dung dự thảo Luật.
Điều 41. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ
Nghiên cứu, sửa đổi việc quy định về cấp kỹ thuật để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trong những năm qua.
Điều 42. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Xem xét tỉ lệ % đất dành cho kết cấu để đảm bảo tính khả thi, có quy định cụ thể trách nhiệm để thực hiện (hiện 16-26%).
- Xem xét quy định bắt buộc phải thực hiện tỷ lệ % đất dành cho giao thông trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch giao thông và trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch;
Điều 43. Phạm vi đất dành cho đường bộ
Xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định về hành lang an toàn đường bộ phù hợp với các cấp đường, loại công trình đường bộ (đường, hầm, cầu, phà, nút giao thông và ở nơi có tường chắn), chuyển các quy định chi tiết, cụ thể về phạm vi đất dành cho đường bộ đã được quy định ổn định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết lên dự thảo luật.
Điều 44. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ
Xem xét sửa đổi, bổ sung, chuyển các quy định chi tiết, cụ thể về việc bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ đã được quy định ổn định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết lên dự thảo luật.
Điều 45. Công trình báo hiệu đường bộ
Điều 46. Đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Xem xét, sửa đổi theo quy định của Luật xây dựng đó là “được nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào khai thác theo quy định của pháp luật về xây dựng”
- Bổ sung quy định về đầu tư xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, trong đó có nội dung cụ thể về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT.
Điều 47. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
Xem xét sửa đổi, bổ sung, chuyển các quy định chi tiết, cụ thể về việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác đã được quy định ổn định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết lên dự thảo luật.
Điều 48. Quản lý, bảo trì đường bộ
- Bổ sung đầy đủ các nội dung về bảo trì công trình đường bộ phù hợp với Luật Xây dựng và thực tế yêu cầu đặt ra.
- Làm rõ trách nhiệm bảo trì của các cơ quan, tổ chức trong đó bổ sung trách nhiệm của các chủ đầu tư có đường chuyên dùng, đường được xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách
Điều 49. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ
Nghiên cứu, làm rõ quy định về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với pháp luật về ngân sách, đảm bảo nguồn tài chính để quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ.
Điều 50. Xây dựng đoạn đường giao nhau cùng mức giữa đường bộ với đường sắt
Xem xét, sửa khái niệm “giao nhau cùng mức” thành “giao nhau đồng mức” cho phù hợp với Luật đường sắt. Đồng thời quy định chi tiết hơn các nguyên tắc, thẩm quyền xây dựng đoạn đường giao nhau cho phù hợp với các hệ thống pháp luật chuyên ngành.
Điều 51. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ
Đổi tên trạm thu phí phù hợp với quy định hiện hành về Luật giá, Luật phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung các quy định phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành; chuyển hóa các nội dung liên quan đến cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ việc xã hội hóa bến xe, bãi đỗ xe, trạm từng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào dự thảo Luật.
Điều 52. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Sửa đổi, bổ sung cụ thể hơn về trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, công trình đường bộ của chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng, bảo vệ công trình đường bộ trên sông, chạy song song với sông hồ  (phòng chống khai thác cát, sỏi làm xói lở cầu, đường và các công trình đường bộ khác).
Bổ sung  một số Điều…:
- Nghiên cứu bổ sung một số điều quy định về hệ thống giao thông thông minh; quy định về đơn vị xây dựng và quản lý quản lý các dữ liệu về phương tiện, hạ tầng giao thông, người lái xe, cơ chế chia sẻ dữ liệu,... để phục vụ hệ thống giao thông thông minh. Đồng thời làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của xe ô tô tự lái trong tương lai;
- Bổ sung các quy định liên quan đến đặc thù của đường cao tốc;
- Đưa việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án đầu tư theo hình thức PPP, hợp đồng BOT vào Luật. Các phương tiện giao thông phải có trách nhiệm mua vé khi đi qua trạm và tuân thủ Luật Giao thông đường bộ khi qua trạm thu giá

Quy tắc giao thông đường bộ

Chương II
QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 9. Quy tắc chung
- Sửa đổi các quy tắc giao thông phù hợp với Công ước về Biển báo và Tín hiệu đường bộ, Công ước về Giao thông đường bộ (2 Công ước Viên) và các quy định chưa phù hợp với thực tế hiện nay, trong đó có quy định về việc thắt dây an toàn trên xe ô tô đối với tất cả các vị trí có dây an toàn.
- Bổ sung các quy định về giao thông đối với đường chuyên dùng; quy tắc giao thông đường đô thị và đường ngoài đô thị, đường giao thông nông thôn; các quy định liên quan đến điều hành, quản lý giao thông thông minh.
- Bổ sung các quy tắc sử dụng xe điện 4 bánh chạy bằng năng lượng điện; quy tắc tham gia các loại phương tiện mới, phương tiện giao thông thông minh…;
- Sửa đổi các quy định cụ thể không phù hợp như: sử dụng làn đường, lùi xe, dừng đỗ, chuyển hướng, chuyển làn…
- Nghiên cứu bổ sung quy định về giao thông đối với cầu dài vượt biển, hầm, đường cao tốc,…
Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ
Sửa đổi, bổ sung các quy định về  hệ thống báo hiệu đường bộ theo hướng phù hợp với thực tiễn triển khai, điều chỉnh, nội luật hóa một số nội dung về hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp với quy định của Công ước về Biển báo và tín hiệu đường bộ.
Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về chấp hành báo hiệu đường bộ theo hướng phù hợp với thực tiễn triển khai và các quy định của Công ước về Biển báo và tín hiệu đường bộ.
Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe
Nghiên cứu nâng các quy định về tốc độ xe, khoảng cách giữa các xe đã được quy định ổn định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết lên dự thảo Luật.
Điều 13. Sử dụng làn đường
Luật giao thông đường bộ hiện hành quy định người điều khiển phương tiện chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, tuy nhiên, Luật không quy định thế nào là nơi cho phép chuyển làn, cũng không giao nhiệm vụ cho cơ quan nào có thẩm quyền quy định. Do đó, dự thảo Luật lần này sẽ nghiên cứu, bổ sung thêm thẩm quyền cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết nội dung này.
Điều 14. Vượt xe
Sửa đổi để làm rõ khái niệm vượt xe, phân biệt giữa vượt xe với chuyển làn, chuyển hướng.
Điều 15. Chuyển hướng xe
Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các quy định về chuyển hướng xe để đảm bảo các hoạt động vận tải trên đường bộ được an toàn, thông suốt.
Điều 16. Lùi xe
Quy định về lùi xe tại khoản 1 Điều 16 hiện phù hợp với xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô, chưa phù hợp với xe mô tô, xe đạp.
Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định về tránh xe đi ngược chiều để đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động, tránh gây mất an toàn giao thông.
Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ
- Quy định tại Khoản 1 Luật giao thông đường bộ hiện chưa phù hợp đối với xe mô tô, xe đạp vì vậy cần bổ sung quy định “để xe”; phân định rạch ròi các quy định về dừng, đỗ, để xe đối với các loại xe ô tô, mô tô, xe thô sơ để thuận tiện cho việc triển khai, áp dụng;
Mặt khác, việc quy định cứng trong Luật về việc khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay hai biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe là chưa phù hợp đối với đường một chiều hoặc đường đôi (có dải phân cách giữa).
- Xem xét việc quy định thời gian dừng, đỗ (như dừng xe tại các sân bay) để làm tăng hiệu quả các điểm dừng, đỗ trên đường, giảm ách tắc giao thông.
Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường phố
Bổ sung các quy định cụ thể về việc dừng xe, đỗ xe trên đường phố cho phù hợp với thực tiễn phát sinh.
Điều 20. Xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
Bổ sung, chuyển hóa các quy định về nguyên tắc xếp hàng trên phương tiện đang được quy định tại các văn bản dưới luật lên dự thảo Luật giao thông đường bộ để tăng trách nhiệm của lái xe, chủ phương tiện, người xếp hàng đảm bảo không chở hàng quá khổ, quá tải trọng.
Điều 21. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
Sửa đổi cụm từ “công nhân duy tu” đề phù hợp với các khái niệm hiện nay; làm rõ các quy định về xe ô tô chở người trong các trường hợp này để đảm bảo an toàn giao thông.
Điều 22. Quyền ưu tiên của một số loại xe
Bổ sung quy định về ưu tiên các phương tiện ngành giao thông thực hiện công tác ứng cứu lụt, bão, tình trạng giao thông khẩn cấp; nghiên cứu, bổ sung làm rõ quy định về việc “không bị hạn chế tốc độ”, “được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được” và “chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông”…
Điều 23. Qua phà, qua cầu phao
Nghiên cứu, điều chỉnh thứ tự ưu tiên qua phà, qua cầu phao cho phù hợp với thực tiễn và tính cấp thiết của từng loại hình vận tải như: xe được quyền ưu tiên, xe chở thư báo, xe chở khách công cộng lên trước xe chở thực phẩm tươi sống
Điều 24. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
Nghiên cứu, bổ sung làm rõ quy định về việc nhường đường tại nơi đường giao nhau giữa đường ưu tiên hoặc đường không ưu tiên, giữa đường bộ và đường sắt, nhường đường cho các phương tiện được quyền ưu tiên tại nơi đường giao nhau.
Điều 25. Đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt
Nghiên cứu, bổ sung quy định về đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt để đảm bảo an toàn giao thông, phù hợp với các nguyên tắc giao thông được quy định trong Luật đường sắt.
Điều 26. Giao thông trên đường cao tốc
Bổ sung các quy định liên quan đến quy tắc giao thông trên đường cao tốc để đảm bảo an toàn giao thông;
Sửa đổi, bổ sung Điều 26 và các điều có liên quan trong chương quy tắc phù hợp với đường cao tốc
Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ
Bổ sung, làm rõ hơn các quy tắc giao thông trong hầm đường bộ để phù hợp với thực tiễn và bảo đảm an toàn giao thông.
Điều 28. Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ
- Xem xét sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn, trách nhiệm, thẩm quyền, hình thức công bố các hệ thống đường trong đó có trách nhiệm của chủ sở hữu, người quản lý sử dụng đường chuyên dùng.
- Chuyển hóa các quy định về quản lý tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết vào dự thảo luật.
Điều 29. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc
Về xe ô tô, mô tô kéo theo xe khác: hiện nay Luật đã quy định về việc xe ô tô kéo xe khác và đã có quy định về việc cấm người điều khiển xe mô tô sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, nhưng chưa có quy định về việc cấm xe ô tô, mô tô đẩy xe khác, vật khác.
Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
Điều 32. Người đi bộ
Điều 33. Người khuyết tật, người già yếu tham gia giao thông
Điều 34. Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ
Điều 35. Các hoạt động khác trên đường bộ
Nghiên cứu, bổ sung các quy định về hoạt động khác trên đường bộ để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và nhu cầu sử dụng đường bộ trong các hoạt động văn hóa, thể thao (hội chợ đêm, hội chợ trên đường phố…)
Điều 36. Sử dụng đường phố và các hoạt động khác trên đường phố
Nghiên cứu, bổ sung các quy định về sử dụng đường phố và các hoạt động khác trên đường bộ để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và nhu cầu sử dụng đường bộ (như đặt máy bán hàng tự động, các bốt điện thoại công cộng..).
Điều 37. Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông
- Xem xét việc phân cấp trách nhiệm tổ chức giao thông tại đường địa phương; trong đó phân cấp việc tổ chức giao thông ở đường xã và đường giao thông nông thôn.
- Bổ sung quy định về tổ chức giao thông đối với đường chuyên dùng; đường nội bộ các khu đô thị, khu công nghiệp…
Điều 38. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông.
* Bổ sung các quy tắc:
- Bổ sung các quy định liên quan đến quy tắc giao thông trên đường cao tốc:
+ Bổ sung quy định về việc tham gia giao thông của các xe đối với đường có 3 làn xe trở lên/1 chiều: một số loại xe không được đi vào làn sát dải phân cách;
+ Bổ sung các quy tắc chuyển làn; dừng, đỗ…
- Bổ sung các quy định về giao thông đối với đường chuyên dùng; quy tắc giao thông đường đô thị và đường ngoài đô thị; các quy định liên quan đến điều hành, quản lý giao thông thông minh;
Bổ sung các quy định liên quan đến xe điện 4 bánh chạy bằng năng lượng điện; quy tắc tham gia giao thông của các loại phương tiện mới, phương tiện giao thông thông minh…;

Những quy định chung về luật giao thông đường bộ

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Sửa đổi, bổ sung các khái niệm để thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật như trọng lượng, trọng tải, khối lượng, trọng lượng, người điều hành vận tải, đường bộ, công trình đường bộ, đường cao tốc, xe cơ giới, xe điện, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, vận tải công cộng …;
- Sửa đổi, bổ sung khái niệm đường đô thị, đường phố, đường giao thông nông thôn để bao quát được hết ngõ, ngách của đô thị, đường liên thôn, đường nội đồng của giao thông nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung các khái niệm như nút giao khác mức; đường gom; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ…;
- Bổ sung các khái niệm về cứu hộ, cứu nạn; các khái niệm liên quan đến hệ thống giao thông thông minh;
- Bổ sung khái niệm chỉ giới xây dựng công trình đường bộ;
- Bổ sung khái niệm chủ sở hữu công trình đường bộ, người quản lý sử dụng công trình đường bộ;
- Xem xét sửa đổi, bổ sung khái niệm đường trục chính…
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ
Sửa đổi, bổ sung để làm rõ các nguyên tắc hiện đang quy định như: hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, an toàn, hiệu quả, gắn với trật tự an toàn xã hội và chính sách an ninh, quốc phòng; nguyên tắc tiếp cận, sử dụng an toàn các phương tiện vận tải công cộng cho người già, trẻ em và người khuyết tật; nguyên tắc quản lý hoạt động phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp; nguyên tắc phát triển giao thông theo quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành; nguyên tắc phát triển đồng bộ, hiện đại...
Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường bộ
- Bổ sung chính sách phát triển: xem xét bổ sung các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với từng hoạt động cụ thể; nghiên cứu bổ sung ưu tiên phát triển đối với hệ thống đường cao tốc; phát triển các tuyến đường vành đai các đô thị, phát triển các tuyến đường liên kết các khu vực kinh tế trọng điểm, phát triển giao thông nông thôn;
- Ưu tiên đầu tư phát triển các tuyến đường bộ kết nối với cảng hàng không, cảng biển, cảng đường thủy, ga đường sắt nhằm kết nối các phương thức vận tải;
- Bổ sung chính sách hỗ trợ đối với các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phương tiện chạy nhiên liệu sạch; chính sách khuyến khích phát triển đối với các đơn vị kinh doanh xe buýt, trạm dừng nghỉ, bến xe khách,…;
Điều 6. Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ
Sửa đổi các quy định về quy hoạch giao thông đường bộ phù hợp với Luật quy hoạch và yêu cầu phát triển, quản lý của ngành;
Điều 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ
Sửa đổi, bổ sung quy định về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ theo hướng: mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường bộ đều có trách nhiệm tuyên, truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đường bộ, phân định rõ trách nhiệm tuyên truyền của chính quyền địa phương, các cơ quan thông tin, truyền thông, Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt chính sách pháp luật về giao thông đường bộ.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Đưa một số hành vi không được thực hiện tại các chương trong Luật giao thông đường bộ hiện hành về Điều này để đảm bảo tính thống nhất;
- Bổ sung các hành vi cấm liên quan đến các hoạt động vận tải gây mất an toàn cho xã hội.
- Bổ sung hành vi cấm lưu hành phương tiện quá khổ, quá tải trái phép trên đường bộ.

Tủ mát Sanaky Inverter VH-1209HP3

Tủ mát Sanaky Inverter VH-1209HP3 là dòng sản phẩm tủ mát bảo quản và trưng bày sản phẩm ở nhiệt độ 0°C ~ 10°C được các siêu thị và bách hóa tổng hợp tin dùng. Tủ mát có 2 cánh mở 2 bên mang thương hiệu Sanaky, có thiết kế dáng đứng, có 8 kệ để đồ nên thoải mái bảo quản thực phẩm bên trong tủ, hệ thống hộp đèn và đèn Led bên trong tủ, tạo sự chú ý, đẹp mắt cho sản phẩm được trưng bày. Đặc điểm nổi bật của tủ là sử dụng công nghệ Smart Inverter tiết kiệm hơn 50% điện năng.

Đặc điểm nổi bật của Tủ mát Sanaky Inverter VH-1209HP3

- Sử dụng công nghệ Inverter tiết kiệm 50% điện năng.
- Cửa kính 2 lớp hút chân không: Cách nhiệt tốt và giúp quan sản sản phẩm và hàng hóa bên trong tủ.
- Thân và nóc tủ sử dụng đèn LED: Sang trọng, sử dụng thỏa mái không lo tốn điện như các mẫu tủ trưng bày khách.
- Làm lạnh theo kiểu Nofrost có hệ thống quạt đảo nhiệt giúp tủ không bị đóng tuyết: Nhiệt độ trong tủ luôn đồng đều.
- Vừa bảo quản và trưng bày sản phẩm, hàng hóa.
- Hệ thống sưởi kính thông minh: Tận dụng hơi nóng từ máy nén để sưởi kính.
- Dàn lạnh ống đồng cho hiệu xuất dẫn khí tốt, độ bền cao và làm mát nhanh.
- Quạt lồng sóc làm lạnh nhanh, sâu.
- Block máy nén do Panasonic sản xuất hoạt động rất êm ái và bền bỉ, tuổi thọ cao.
- Sử dụng gas R134a thân thiện với môi trường.

Thông số kỹ thuật Tủ mát Sanaky Inverter VH-1209HP3:

- Nhà sản xuất: Sanaky
- Model: VH-1209HP3
- Đóng tuyết: Không
- Chất liệu dàn lạnh: Đồng
- Công nghệ tiết kiệm điện: Inverter
- Kiểu cửa: Kính cường lực, tráng phản xạ nhiệt
- Hệ thống điều khiển: Điện tử
- Kích thước tủ WxDxH: 1200 x 730 x 2035 mm
- Kích thước bao bì WxDxH: 1260 x 785 x 2136 mm
- Chất liệu khung viền cửa, tay cầm: PVC
- Sử dụng gas: R134a
- Nhiệt độ: 0ºC – 10ºC
- Chức năng : Làm mát
- Dung tích: 1200 lít
- Dung tích sử dụng: 1000 lít
- Trọng lượng tủ: 177Kg
- Điện áp: 220V/50Hz
- Công suất: 525W
- Công suất tiêu thụ: 4.5KW/24h
- Bảo hành: 24 tháng

Lưu ý khi sử dụng Tủ mát Sanaky Inverter VH-1209HP3

Điều chỉnh nhiệt độ tủ: Khi thực phẩm bảo quản trong tủ không nhiều bạn nên điều chỉnh độ lạnh ở mức trung bình, hoặc thấp để tiết kiệm điện năng.
Sắp xếp thực phẩm hợp lý: Không xếp thực phẩm quá khít nhau để hơi lạnh có thể lan tỏa, làm lạnh cho tất cả thực phẩm.
Hạn chế mở tủ: Trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa mở tủ để tránh làm hơi lạnh bị khuếch tán ra bên ngoài, bộ phận làm lạnh sẽ phải tăng thời gian hoạt động gây hao điện, giảm tuổi thọ của tủ.
Vệ sinh tủ thường xuyên: Nên thường xuyên vệ sinh tủ khoảng hai hoặc ba tháng một lần để hạn chế vi khuẩn, nấm mốc không có điều kiện sinh sôi.

Các mẫu tủ mát Sanaky tham khảo thêm:

- Tủ mát Sanaky VH-6009HP dung tích sử dụng 400L, công suất tiêu thụ điện 320W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-8009HP dung tích sử dụng 600L, công suất tiêu thụ điện 410W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1009HP dung tích sử dụng 800L, công suất tiêu thụ điện 485W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1209HP dung tích sử dụng 100L, công suất tiêu thụ điện 525W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1520HP dung tích sử dụng 1300L, công suất tiêu thụ điện 625W, dàn lạnh làm bằng đồng

- Tủ mát Sanaky VH-218K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 180L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-258K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 210L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-308K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 240L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-358K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 290L, điện năng tiêu thụ 156.3W 
- Tủ mát Sanaky VH-408K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 340L, điện năng tiêu thụ 156.3W 

- Tủ mát Sanaky VH-218W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 180L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-258W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 210L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-308W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 240L, điện năng tiêu thụ 115.9W 
- Tủ mát Sanaky VH-358W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 290L, điện năng tiêu thụ 156.3W 
- Tủ mát Sanaky VH-408W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 340L, điện năng tiêu thụ 156.3W 

Tủ mát Sanaky Inverter VH-1009HP3

Tủ mát Sanaky Inverter VH-1009HP3 là dòng sản phẩm tủ mát bảo quản và trưng bày sản phẩm ở nhiệt độ 0°C ~ 10°C được các siêu thị và bách hóa tổng hợp tin dùng. Tủ mát có 2 cánh mở 2 bên mang thương hiệu Sanaky, có thiết kế dáng đứng, có 8 kệ để đồ nên thoải mái bảo quản thực phẩm bên trong tủ, hệ thống hộp đèn và đèn Led bên trong tủ, tạo sự chú ý, đẹp mắt cho sản phẩm được trưng bày. Đặc điểm nổi bật của tủ là sử dụng công nghệ Smart Inverter tiết kiệm hơn 50% điện năng.

Đặc điểm nổi bật của Tủ mát Sanaky Inverter VH-1009HP3

- Sử dụng công nghệ Inverter tiết kiệm 50% điện năng.
- Cửa kính 2 lớp hút chân không: Cách nhiệt tốt và giúp quan sản sản phẩm và hàng hóa bên trong tủ.
- Thân và nóc tủ sử dụng đèn LED: Sang trọng, sử dụng thỏa mái không lo tốn điện như các mẫu tủ trưng bày khách.
- Làm lạnh theo kiểu Nofrost có hệ thống quạt đảo nhiệt giúp tủ không bị đóng tuyết: Nhiệt độ trong tủ luôn đồng đều.
- Vừa bảo quản và trưng bày sản phẩm, hàng hóa.
- Hệ thống sưởi kính thông minh: Tận dụng hơi nóng từ máy nén để sưởi kính.
- Dàn lạnh ống đồng cho hiệu xuất dẫn khí tốt, độ bền cao và làm mát nhanh.
- Quạt lồng sóc làm lạnh nhanh, sâu.
- Block máy nén do Panasonic sản xuất hoạt động rất êm ái và bền bỉ, tuổi thọ cao.
- Sử dụng gas R134a thân thiện với môi trường.

Thông số kỹ thuật Tủ mát Sanaky Inverter VH-1009HP3:

- Nhà sản xuất: Sanaky
- Model: VH-1009HP3
- Đóng tuyết: Không
- Chất liệu dàn lạnh: Đồng
- Công nghệ tiết kiệm điện: Inverter
- Nhiệt độ: 0°C ~ 10°C
- Nguồn điện: 220V/50Hz
- Công suất: 485 (W)
- Kích thước tủ: 1000 x 730 x 2035 (mm)
- Kích thước đóng gói: 1060 x 785 x 2136 (mm)
- Dung tích sử tủ: 1000 Lít
- Dung tích sử dụng: 800 Lít
- Trọng lượng: 146 (Kg)
- Môi chất lạnh: R134a
- Bảo hành: 24 Tháng

Lưu ý khi sử dụng Tủ mát Sanaky Inverter VH-1009HP3

Điều chỉnh nhiệt độ tủ: Khi thực phẩm bảo quản trong tủ không nhiều bạn nên điều chỉnh độ lạnh ở mức trung bình, hoặc thấp để tiết kiệm điện năng.
Sắp xếp thực phẩm hợp lý: Không xếp thực phẩm quá khít nhau để hơi lạnh có thể lan tỏa, làm lạnh cho tất cả thực phẩm.
Hạn chế mở tủ: Trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa mở tủ để tránh làm hơi lạnh bị khuếch tán ra bên ngoài, bộ phận làm lạnh sẽ phải tăng thời gian hoạt động gây hao điện, giảm tuổi thọ của tủ.
Vệ sinh tủ thường xuyên: Nên thường xuyên vệ sinh tủ khoảng hai hoặc ba tháng một lần để hạn chế vi khuẩn, nấm mốc không có điều kiện sinh sôi.

Các mẫu tủ mát Sanaky tham khảo thêm:

- Tủ mát Sanaky VH-6009HP dung tích sử dụng 400L, công suất tiêu thụ điện 320W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-8009HP dung tích sử dụng 600L, công suất tiêu thụ điện 410W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1009HP dung tích sử dụng 800L, công suất tiêu thụ điện 485W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1209HP dung tích sử dụng 100L, công suất tiêu thụ điện 525W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-1520HP dung tích sử dụng 1300L, công suất tiêu thụ điện 625W, dàn lạnh làm bằng đồng
- Tủ mát Sanaky VH-218K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 180L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-258K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 210L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-308K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 240L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-358K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 290L, điện năng tiêu thụ 156.3W
- Tủ mát Sanaky VH-408K3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 340L, điện năng tiêu thụ 156.3W
- Tủ mát Sanaky VH-218W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 180L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-258W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 210L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-308W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 240L, điện năng tiêu thụ 115.9W
- Tủ mát Sanaky VH-358W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 290L, điện năng tiêu thụ 156.3W
- Tủ mát Sanaky VH-408W3 công nghệ tiết kiệm điện Inverter, dung tích sử dụng 340L, điện năng tiêu thụ 156.3W

Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2019

Tìm hiểu về xe Rơ moóc và Sơ mi rơ moóc là gì?

Tìm hiểu về xe Rơ moóc và Sơ mi rơ moóc là gì?

Rơ moóc và sơmi rơ moóc (còn được gọi là “moóc và bán moóc”) là những loại phương tiện giao thông đường bộ không có động cơ, có kết cấu và trang bị dùng để chở người hoặc hàng hóa và được kéo bởi một ô tô. Vậy Rơ moóc là gì và Sơ mi rơ moóc là gì? Chúng có những điểm khác biệt nào?

Xe rơ moóc là gì?

Xe rơ moóc là phương tiện có kết cấu để sao cho phần chủ yếu của khối lượng toàn bộ của phương tiện không đặt lên ô tô kéo. Sơ mi rơ moóc có bánh xe phụ cũng được coi là rơ moóc. Các dạng rơ moóc phổ biến bao gồm:
- Rơ moóc chở khách (Bus trailer)
- Là Rơ moóc có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo.
- Rơ moóc chở hàng (Rơ moóc tải) - (General purpose trailer)
- Rơ moóc có kết cấu và trang bị dùng để chở hàng. - Rơ moóc kiểu caravan (Caravan)
- Rơ moóc được thiết kế để làm nhà ở lưu động.
- Rơ moóc chuyên dung (Special trailer)
- Là Rơ moóc có kết cấu và trang bị được dùng:
  • Chỉ để chuyên chở người và / hoặc hàng hóa cần có sự sắp xếp đặc biệt
  • Chỉ để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt.

Xe sơ mi rơ moóc là gì?

Xe sơ mi rơ moóc là phương tiện vận tải được thiết kế để nối với xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể của trọng lượng toàn bộ đặt lên xe đầu kéo. Sơ mi rơ moóc tiêu chuẩn bao gồm các phần như sau:

– Khung chassis sơ mi rơ moóc
– Khóa gù (twist lock) sơ mi rơ moóc
– Ắc kéo (ắc chịu lực), (Kingpin) sơ mi rơ moóc
– Trục (cầu) sơ mi rơ moóc
– Hệ thống treo: 2 trục, 3 trục sơ mi rơ moóc
– Mâm / lốp sơ mi rơ moóc
– Hệ thống phanh: Phanh hơi, ống hơi, bầu hơi, búp sen sơ mi rơ moóc

Các dạng xe Sơ mi rơ mooc phổ biến gồm có

– Xe sơ mi rơ moóc chở khách (Bus semi-trailer): là sơ mi rơ mooc có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo. – Xe sơ mi rơ moóc chở khách (Bus semi-trailer) – Xe sơ mi rơ moóc có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo. – Sơmi rơ moóc chở hàng (General purpose semi- trailer) – Xe sơ mi rơ moóc có kết cấu và trang bị dùng để chở hàng. – Xe sơ mi rơ moóc chuyên dùng (Special semi- trailer) – Xe sơ mi rơ moóc có kết cấu và trang bị được dùng:
  • Chỉ để chuyên chở người và/hoặc hàng hóa cần có sự sắp xếp đặc biệt
  • Chỉ để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt
Ví dụ: sơ mi rơ moóc chở gỗ, sơ mi rơ moóc chữa cháy, sơ mi rơ moóc có sàn thấp, sơ mi rơ moóc chuyên chở máy nén khí… Danh mục xe sơ mi rơ moóc loại này không hạn chế

Tổ hợp ô tô với rơ moóc và sơ mi rơ moóc là gì?

Tổ hợp ô tô với rơ moóc và sơ mi rơ moóc (combination of vehicles) là một dạng kết hợp giữa rơ moóc và sơ mi rơ moóc trong ngành vận tải. Các dạng tổ hợp phổ biến bao gồm:
- Tổ hợp ô tô – rơ moóc (Road train): Là sự kết hợp của một ô tô với một hoặc nhiều rơ moóc độc lập, được nối với nhau bằng thanh kéo.Ô tô kéo và rơ moóc có thể là loại chuyên dung hoặc thông dụng.
- Tổ hợp ô tô – rơ moóc chở khách (Passenger road train): Là sự kết hợp của một ô tô khách với một hoặc nhiều rơ moóc độc lập, được nối bằng thanh kéo, dùng để vận chuyển hành khách. Chỗ ngồi cho hành khách được bố trí không liên tục trên tổ hợp; có thể có hành lang phục vụ.
- Tổ hợp ô tô - sơ mi rơ moóc (Articulated road train): Là sự kết hợp của một đầu kéo với một sơmi rơmoóc. Sơ mi rơ moóc có thể là loại chuyên dùng hoặc thông dụng.

Thứ Tư, 10 tháng 7, 2019

Tủ nấu cơm cơ bản dùng điện 6 khay là gì?


Tủ nấu cơm cơ bản dùng điện 6 khay là gì?

- Tủ nấu cơm cơ bản dùng điện 6 khay là dòng tủ nấu cơm dùng điện (Điện câm) để nấu. Với ưu điểm giá thành rẻ hơn 1.500.000 VNĐ so với Tủ nấu cơm điện Aptomat và rẻ hơn 3.000.000 VNĐ so với Tủ nấu cơm điện tử có cùng số lượng khay nấu. So với các dòng tủ khác thì Tủ nấu cơm cơ bản sử dụng dễ dàng vì cơ chế sử dụng đơn giản.
Tủ nấu cơm công nghiệp là một thiết bị bếp nhà hàng quang trọng đầu tiên cần nhắc tới, giúp chúng ta có thể nấu nhiều suất ăn chỉ mất thời gian 40 - 50 phút nấu. Tủ nấu cơm dựa trên nguyên lý chín bằng hơi ở nhiệt độ áp suất cao nên giúp hạt cơm chín lục, ngon hấp dẫn, tiết kiệm gạo và không có cháy, cơm tơi xốp hơn so với việc chúng ta dùng nồi nấu cơm công nghiệp. Giảm nhân lực cho nhà bếp, ngoài nấu cơm thông thường tủ còn được dùng cho nhiều mục đích khác nhau (Ví dụ: hấp xôi, lục giò chả, bánh trưng, bánh gai, hấp các sản phẩm bằng hơi nước, ...)

Thông số kỹ thuật của Tủ nấu cơm cơ bản 6 khay dùng điện

- Tủ có thiết kế cho phép dùng cả 2 loại khay:
  1. Khay nông dùng thì mỗi khay nấu 2.5-3Kg gạo
  2. Khay sâu dùng thì mỗi khay nấu 4.5-5Kg gạo
- Nguồn điện chọn 1 trong 2 phương án để sản xuất:
  • Nếu gia đình sử dụng điện kinh doanh: 3F/380V/12KW
  • Nếu gia đình sử dụng nguồn điện sinh hoạt: 1F/220V/8KW
- Áp suất của tủ nằm trong khoảng: 0.015-0.02 Pa
- Thời gian nấu một mẻ: 45 - 50phút
- Thân của tủ gồm: 3 lớp, trong đó 2 lớp Inox 201 dày 0,5 - 0,6mm, ở giữa là lớp cách nhiệt bằng Polyurethane được bơm dưới áp xuất cao, chiều dày lớp cách nhiệt 35-38mm.
- Van xả áp đồng bộ để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- Có hệ thống cấp nước tự động bằng van phao.
- Có van xả đáy thuận tiện cho việc vệ sinh tủ.
- Tủ được đặt trên 4 bánh xe để tiện di chuyển vị trí.
- Kích thước tổng thể (DxRxC): 710 x 660 x 1060 mm
- Trọng lượng của tủ: 50Kg

Nguyên lý hoạt động của Tủ nấu cơm Điện Tử:

- Bước 1: Khi mới mua về ta đấu nối vào hệ thống điện sử dụng qua 1 trong các cách sau:
  • Đấu trực tiếp vào hệ thống điện.
  • Đấu quan cầu giao điện.
  • Đấu qua 1 aptomat để an toàn khi sử dụng
- Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật trước khi nấu:
  • Kiểm tra nguồn nước cấp tự động cho buồn đốt, kiểm tra nước trong buồn đốt và cho nước vào khay khoảng gần 1 đốt ngón tay tùy loại gạo.
  • Kiển tra nguồn điện cấp "Nếu dùng điện cấp" hoặc kiểm tra gas nếu chúng ta nấu bằng gas.
- Bước 3: Tiến hành nấu cơm nếu Bước 1 và Bước 2 đã OK:
  • Thiết lập thời gian nấu khoảng 40-50 phút để nấu cơm và đặt nút điều chỉnh nhiệt độ về 0℃ để tắt khống chế nhiệt
  • Bật nguồn điện Aptomat trên tủ để khở động nấu cơm
  • Thời gian nấu cơm mất khoảng 40-50 phút chúng thì hệ thống tự động ngắt nguồn để tủ giảm áp xuất cũng vừa để ủ cơm.
  • Sau khoảng 10-15 phút tắt nguồn ta mới được lấy cơm ra.

Các loại tủ nấu cơm cơ bản dùng điện hoặt gas